Calcometry

Máy tính khổ giấy ISO

Khi dùng máy tính, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng (English).

Kích thước giấy ISO 216 - dãy A, B và C tính bằng milimét và inch.

Tra cứu khổ ISO

Dòng

Kích thước

210 × 297 mm

A4 — 0.062 m² area

Inch
8.27 × 11.69 in
Diện tích
624 cm²

Máy tính liên quan

Kích thước giấy ISO

ISO 216 xác định các loại giấy A, B và C được sử dụng ở hầu hết các quốc gia ngoài Bắc Mỹ. Mọi kích thước đều giữ nguyên tỷ lệ chiều rộng trên chiều cao: √2 (khoảng 1,414). Tỷ lệ đó là có chủ ý - khi bạn gấp một nửa tờ giấy song song với cạnh ngắn, hai nửa có cùng tỷ lệ với tờ giấy gốc. A3 gấp lại thành A4; A4 gấp lại thành A5. Nhà thiết kế có thể chia tỷ lệ tác phẩm nghệ thuật giữa các kích thước mà không cần cắt xén hoặc kéo dài.

Dòng A dành cho văn phòng nói chung và in tài liệu. A4 (210 × 297 mm) là khổ mặc định chung cho thư từ, hóa đơn và tài liệu phát tay của trường học. Dòng B nằm giữa các bậc A — B4 nằm giữa A4 và A3 — và xuất hiện trên áp phích, sách và một số định dạng phong bì. Dòng C có kích thước vừa với tờ A bên trong phong bì: C4 giữ tờ A4 phẳng mà không cần gấp.

Diện tích sẽ tăng gấp đôi hoặc một nửa khi bạn tăng kích thước từng bước. A0 có diện tích chính xác là một mét vuông (841 × 1189 mm). Mỗi bậc xuống (A0 → A1 → A2…) sẽ giảm một nửa diện tích. Điều đó làm cho việc tính toán trọng lượng giấy trở nên đơn giản: 80 g/m2 A4 nặng bằng một nửa trên mỗi tờ so với 80 g/m2 A3 vì A4 có diện tích bằng một nửa.

Ví dụ hoạt động với các trường mặc định: Chuỗi A, cỡ 4 (A4). Kích thước là 210 × 297 mm - cạnh ngắn × cạnh dài. Tính bằng inch, tức là 8,27 × 11,69 inch. Diện tích là 0,062 m2, được hiển thị là 620 cm2 trong kết quả. So sánh với US Letter ở kích thước 8,5 × 11 inch (216 × 279 mm): A4 hẹp hơn và cao hơn một chút, điều này làm hỏng bố cục khi bạn cho rằng chúng có thể hoán đổi cho nhau.

B4 có kích thước 250 × 353 mm là loại báo thay thế lá cải phổ biến ở Châu Âu. Phong bì C5 đựng vừa tờ A5 gấp 1 lần. Các máy in và cửa hàng photocopy ở Hoa Kỳ có thể dự trữ A4 cho khách hàng quốc tế ngay cả khi Letter là mặc định trong nước — luôn xác nhận tình trạng sẵn có trước khi thiết kế vận hành.

Các lỗi phổ biến bao gồm nhầm lẫn giữa A4 với US Letter trong cài đặt xuất xuất PDF, thiết kế tác phẩm nghệ thuật tràn lề ở kích thước cắt bớt mà không thêm viền (xem máy tính tràn lề) và giả định chiều ngang và chiều dọc hoán đổi số ISO - khổ A4 vẫn là A4, chỉ được định hướng với cạnh dài theo chiều ngang.

Số kích thước chạy từ 0 (lớn nhất) đến 10 (nhỏ nhất) trong mỗi chuỗi. Không phải mọi nhà cung cấp bản in đều cung cấp A1 hoặc B1 theo yêu cầu; máy ép kỹ thuật số thường có kích thước SRA3 hoặc 13 × 19 trên tờ. Sử dụng tra cứu này trước khi chỉ định giấy trong RFQ.

Giới hạn: công cụ này trả về kích thước ISO danh nghĩa. Các tờ thực tế có thể thay đổi ±1–2 mm tùy theo dung sai của nhà sản xuất. Kích thước kiến ​​trúc của Hoa Kỳ (ARCH A, B, C) và các biến thể B của Nhật Bản (JIS) là các tiêu chuẩn khác nhau — không được trộn chúng với ISO B mà không kiểm tra bảng.

Câu hỏi thường gặp

A4 khác với US Letter như thế nào?

A4 có kích thước 210 × 297 mm (8,27 × 11,69 inch). Thư Hoa Kỳ có kích thước 8,5 × 11 in (216 × 279 mm) - rộng hơn và ngắn hơn một chút. Hầu hết các máy in văn phòng đều cần cài đặt khay hoặc trình điều khiển chính xác cho từng loại.

Dòng B dùng để làm gì?

Kích thước B nằm giữa các bước A - B4 nằm giữa A4 và A3. Chúng được sử dụng cho áp phích, sách, phong bì và áp đặt khi định dạng trung gian giúp ích.

Dòng C dùng để làm gì?

Phong bì C có kích thước vừa với tờ A - C4 vừa với A4 phẳng, C5 vừa với A4 gấp làm đôi. Mối quan hệ trung bình hình học giữ cho các kích thước A và C lồng nhau được căn chỉnh.

Làm cách nào để biết trọng lượng của một chồng giấy A4?

Nhân diện tích tờ giấy (0,062 m2 đối với giấy A4) với định lượng giấy (g/m2) cho một tờ giấy, sau đó nhân với số lượng tờ giấy. 80 g/m2 A4 là khoảng 4,96 g mỗi tờ.